Tiết 35 Tam giác cân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Ngọc Hà
Ngày gửi: 15h:10' 16-05-2017
Dung lượng: 235.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Ngọc Hà
Ngày gửi: 15h:10' 16-05-2017
Dung lượng: 235.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tiết CT: 35
Tuần CM:
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức : HS nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều.
2/ Kỹ năng : Biết vẽ 1 tam giác cân, một tam giác vuông cân. Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. Biết vận dụng tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau. Rèn kỹ năng vẽ hình, tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản.
3/ Thái độ : Giáo dục HS tính cẩn thận và chính xác và khả năng suy luận của HS.
II/ dung học tập
Định nghĩa – Tính chất của tam giác cân
III/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ hình 112 – 113 SGK, compa, thước đo góc.
HS : Thước thẳng, compa, thước đo góc.
IV/ Tiến trình :
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2/ Kiểm tra miệng :
1. Hãy phát biểu 3 trường hợp bằng nhau của 2 tam giác ? (6đ)
2. Đưa hình vẽ :
Nhận dạng tam giác ở mỗi hình. (4đ )
1. c.c.c, c.g.c, g.c.g.
SGK.
2.
H 1 : là tam giác nhọn.
H 2 : là tam giác vuông.
H 3 : là tam giác tù.
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài dạy
HĐ1 :
Tam giác vuông là dạng đặc biệt của tam giác , ngoài ra tam giác còn những dạng đặc biệt khác nữa .
HĐ2 :
Đưa miếng bìa hình gọi HS đo AB, AC => giới thiệu định nghĩa tam giác cân.
GV : Giới thiệu các yếu tố 2 cạnh bên, cạnh đáy, góc ớ đỉnh.
GV : hướng dẫn cách vẽ tam giác cân cho HS.
-Vẽ cạnh BC.
-Dùng compa vẽ cung tròn tâm B và tâm C có cùng bán kính cắt nhau tại A.
-Nối AB, AC, ta có : AB = AC. được gọi là tam giác cân tại A.
GV : lưu ý bán kính đó lớn hơn
Treo bảng phụ cho HS làm SGK / tr. 126.
Tìm các tam giác cân ở hình 112.
Kể tên các cạnh bên cạnh đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh các tam giác cân đó.
HĐ3 :
Cho HS làm SGK.
HS : đọc đề và nêu giả thiết, kết luận của bài toán.
Để so sánh và ta làm như nào ?
Chứng minh :
Tìm các yếu tố bằng nhau AB = AC ;
AD cạnh chung.
(c.g.c) => điều gì ?
Qua SGK nhận xét gì về 2 góc ở đáy của tam giác cân ? Ngược lại nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác gì ?
Ta có định lý 2. Chứng minh định lý 2 xem bài tập 44 SGK.
GV : Giới thiệu tam giác vuông cân.
Cho như hình vẽ. Hỏi tam giác đó có đặc điểm gì ?
ở hình trên gọi là tam giác vuông cân, đó là một dạng đặc biệt của tam giác cân => định nghĩa.
Cho HS làm SGk / tr.126.
Tính số đo mỗi góc nhọn của một tam giác vuông cân.
Vậy : Trong 1 tam giác vuông cân, mỗi góc nhọn bằng 450. Hãy kiểm tra lại bằng thước đo góc.
HĐ4 :
GV : giới thiệu định nghĩa tam giác đều.
Hướng dẫn : HS vẽ tam giác đều bằng thước và compa.
-Vẽ 1 cạnh bất kỳ BC.
-Vẽ trên cùng một nửa mặt phẳng bớ BC các cung tròn tâm B và C cùng bán kính bằng BC cắt nhau tại A.
-Nối AB, AC ta có tam giác đều ABC.
( Lưu ý ký hiệu 3 cạnh bắng nhau )
Cho HS làm SGK.tr 126.
Vẽ tam giác đều ABC
a) Vì sao
b) Tính số đo mỗi góc
Từ => điều gì ?
Dựa vào định lý tổng 3 góc tam giác.
Từ định lý 1,2
Tuần CM:
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức : HS nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều.
2/ Kỹ năng : Biết vẽ 1 tam giác cân, một tam giác vuông cân. Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. Biết vận dụng tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau. Rèn kỹ năng vẽ hình, tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản.
3/ Thái độ : Giáo dục HS tính cẩn thận và chính xác và khả năng suy luận của HS.
II/ dung học tập
Định nghĩa – Tính chất của tam giác cân
III/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ hình 112 – 113 SGK, compa, thước đo góc.
HS : Thước thẳng, compa, thước đo góc.
IV/ Tiến trình :
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2/ Kiểm tra miệng :
1. Hãy phát biểu 3 trường hợp bằng nhau của 2 tam giác ? (6đ)
2. Đưa hình vẽ :
Nhận dạng tam giác ở mỗi hình. (4đ )
1. c.c.c, c.g.c, g.c.g.
SGK.
2.
H 1 : là tam giác nhọn.
H 2 : là tam giác vuông.
H 3 : là tam giác tù.
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài dạy
HĐ1 :
Tam giác vuông là dạng đặc biệt của tam giác , ngoài ra tam giác còn những dạng đặc biệt khác nữa .
HĐ2 :
Đưa miếng bìa hình gọi HS đo AB, AC => giới thiệu định nghĩa tam giác cân.
GV : Giới thiệu các yếu tố 2 cạnh bên, cạnh đáy, góc ớ đỉnh.
GV : hướng dẫn cách vẽ tam giác cân cho HS.
-Vẽ cạnh BC.
-Dùng compa vẽ cung tròn tâm B và tâm C có cùng bán kính cắt nhau tại A.
-Nối AB, AC, ta có : AB = AC. được gọi là tam giác cân tại A.
GV : lưu ý bán kính đó lớn hơn
Treo bảng phụ cho HS làm SGK / tr. 126.
Tìm các tam giác cân ở hình 112.
Kể tên các cạnh bên cạnh đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh các tam giác cân đó.
HĐ3 :
Cho HS làm SGK.
HS : đọc đề và nêu giả thiết, kết luận của bài toán.
Để so sánh và ta làm như nào ?
Chứng minh :
Tìm các yếu tố bằng nhau AB = AC ;
AD cạnh chung.
(c.g.c) => điều gì ?
Qua SGK nhận xét gì về 2 góc ở đáy của tam giác cân ? Ngược lại nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác gì ?
Ta có định lý 2. Chứng minh định lý 2 xem bài tập 44 SGK.
GV : Giới thiệu tam giác vuông cân.
Cho như hình vẽ. Hỏi tam giác đó có đặc điểm gì ?
ở hình trên gọi là tam giác vuông cân, đó là một dạng đặc biệt của tam giác cân => định nghĩa.
Cho HS làm SGk / tr.126.
Tính số đo mỗi góc nhọn của một tam giác vuông cân.
Vậy : Trong 1 tam giác vuông cân, mỗi góc nhọn bằng 450. Hãy kiểm tra lại bằng thước đo góc.
HĐ4 :
GV : giới thiệu định nghĩa tam giác đều.
Hướng dẫn : HS vẽ tam giác đều bằng thước và compa.
-Vẽ 1 cạnh bất kỳ BC.
-Vẽ trên cùng một nửa mặt phẳng bớ BC các cung tròn tâm B và C cùng bán kính bằng BC cắt nhau tại A.
-Nối AB, AC ta có tam giác đều ABC.
( Lưu ý ký hiệu 3 cạnh bắng nhau )
Cho HS làm SGK.tr 126.
Vẽ tam giác đều ABC
a) Vì sao
b) Tính số đo mỗi góc
Từ => điều gì ?
Dựa vào định lý tổng 3 góc tam giác.
Từ định lý 1,2
 






Các ý kiến mới nhất