Bài 24. Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phụng
Ngày gửi: 23h:15' 18-05-2017
Dung lượng: 15.4 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phụng
Ngày gửi: 23h:15' 18-05-2017
Dung lượng: 15.4 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Bài 24 - Tiết 25
Tuần 13
ĐA DẠNG
VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
HS biết một số giáp xác thường gặp đại diện cho các môi trường sống và lối sống khác nhau.
Hướng dẫn xác định được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với tự nhiên và đời sống con người.
2. Kĩ năng:
Quan sát vận dụng kiến thức có sẵn, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm.
Biết so sánh đặc điểm của động vật tự tiếp nhận kiến thức qua kênh hình, kênh chữ để tiếp thu bài học.
3. Thái độ:
Biết vận dụng bài học vào thực tiễn đời sống.
II. Nội dung học tập:
Biết được sự đa dạng của giáp xác.
Biết được vai trò thực tiễn của giáp xác.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Tranh vẽ H24 SGK (1-7)
2. Học sinh: Đọc thông tin SGK bài 24
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
2. Kiểm tra miệng:
Cơ thể nhện gồm có mấy phần? (đầu, ngực và bụng)
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung bài dạy
* HĐ1: Mở bài (3’)
Giáp xác có khoảng 20 nghìn loài, sống ở hầu hết ao, hồ, sông, biển, một số nhỏ sống ở trên cạn và 1 số nhỏ sống kí sinh.
* HĐ2: Tìm hiểu một số giáp xác (15’)
I. Một số giáp xác khác:
Mục tiêu: Trình bày được 1 số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của loài giáp xác thường gặp.
Thấy được sự đa dạng của giáp xác.
HS quan sát vật mẫu, tranh vẽ SGK H24.1 để điển H24.7.
HS hoạt động nhóm:
Trong số các đại diện giáp xác ở trên, loài nào có kích thước nhỏ?
Nhận xét về sự đa dạng của giáp xác?
Giáp xác rất đa dạng sống ở các môi trường nước, một số ở cạn một số nhỏ kí sinh, các đại diện thường gặp như: tôm sông, cua, tôm ở nhờ, rận nước, mọt ẩm… có tập tính phong phú.
* HĐ3: Vai trò thực tiễn của giáp xác (15’)
II. Vai trò của giáp xác:
Mục tiêu: HS xác định được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với tự nhiên và đời sống con người.
GV cho HS làm việc độc lập với SGK, hoàn thành bảng 2.
HS cá nhân lên điền.
Lớp giáp xác có vai trò như thế nào?
Nêu vai trò thực tiễn của giáp xác đối với đời sống con người?
Vai trò của nghề nuôi tôm?
Vai trò của giáp xác nhỏ trong ao, hồ, biển?
+ Lợi ích:
Là nguồn thức ăn của cá.
Là nguồn cung cấp thực phẩm.
Là nguồn lợi xuất khẩu.
Kể 1 số tác hại của giáp xác?
HS đọc ghi nhớ thông tin SGK.
+ Tác hại:
Có hại cho giao thông đường thủy, ký sinh gây hại cá.
Truyền bệnh giun sán.
4. Tổng kết:
1. Những động vật có đặc điểm như thế nào được xếp vào lớp giáp xác:
a. Mình có lớp vỏ kì tin và đá vôi.
b. Phần lớn đều sống ở nước và thở bằng mang.
c. Đều có 2 đôi râu, chân có nhiều đốt khớp với nhau.
d. Đẻ trứng, ấu trùng, lột xác nhiều lần.
2. Trong những động vật sau đây con nào thuộc lớp giáp xác:
Tôm sông, tôm sú, cua biển, cáy, mọt ẩm, nhện, mối, kiến, rậm nước, rệp, sun.
3. Sự phong phú, đa dạng của động vật giáp xác ở địa phương? (Nhện, cua, mọ ẩm, rận nước, con sun,…)
4. Vai trò của giáp xác? (Làm thực phẩm, nguyên liệu làm mắm, thực phẩm tươi sống, là mặt hàng xuất khẩu).
5. Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết học này:
Học bài, trả lời câu hỏi SGK /81
Đọc mục “Em có biết”. Kẻ bảng 1, 2 bài 25 SGK
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị theo nhóm: con nhện
Hoàn thành vở bài tập.
V. Phụ lục:
Tuần 13
ĐA DẠNG
VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
HS biết một số giáp xác thường gặp đại diện cho các môi trường sống và lối sống khác nhau.
Hướng dẫn xác định được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với tự nhiên và đời sống con người.
2. Kĩ năng:
Quan sát vận dụng kiến thức có sẵn, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm.
Biết so sánh đặc điểm của động vật tự tiếp nhận kiến thức qua kênh hình, kênh chữ để tiếp thu bài học.
3. Thái độ:
Biết vận dụng bài học vào thực tiễn đời sống.
II. Nội dung học tập:
Biết được sự đa dạng của giáp xác.
Biết được vai trò thực tiễn của giáp xác.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Tranh vẽ H24 SGK (1-7)
2. Học sinh: Đọc thông tin SGK bài 24
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
2. Kiểm tra miệng:
Cơ thể nhện gồm có mấy phần? (đầu, ngực và bụng)
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung bài dạy
* HĐ1: Mở bài (3’)
Giáp xác có khoảng 20 nghìn loài, sống ở hầu hết ao, hồ, sông, biển, một số nhỏ sống ở trên cạn và 1 số nhỏ sống kí sinh.
* HĐ2: Tìm hiểu một số giáp xác (15’)
I. Một số giáp xác khác:
Mục tiêu: Trình bày được 1 số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của loài giáp xác thường gặp.
Thấy được sự đa dạng của giáp xác.
HS quan sát vật mẫu, tranh vẽ SGK H24.1 để điển H24.7.
HS hoạt động nhóm:
Trong số các đại diện giáp xác ở trên, loài nào có kích thước nhỏ?
Nhận xét về sự đa dạng của giáp xác?
Giáp xác rất đa dạng sống ở các môi trường nước, một số ở cạn một số nhỏ kí sinh, các đại diện thường gặp như: tôm sông, cua, tôm ở nhờ, rận nước, mọt ẩm… có tập tính phong phú.
* HĐ3: Vai trò thực tiễn của giáp xác (15’)
II. Vai trò của giáp xác:
Mục tiêu: HS xác định được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với tự nhiên và đời sống con người.
GV cho HS làm việc độc lập với SGK, hoàn thành bảng 2.
HS cá nhân lên điền.
Lớp giáp xác có vai trò như thế nào?
Nêu vai trò thực tiễn của giáp xác đối với đời sống con người?
Vai trò của nghề nuôi tôm?
Vai trò của giáp xác nhỏ trong ao, hồ, biển?
+ Lợi ích:
Là nguồn thức ăn của cá.
Là nguồn cung cấp thực phẩm.
Là nguồn lợi xuất khẩu.
Kể 1 số tác hại của giáp xác?
HS đọc ghi nhớ thông tin SGK.
+ Tác hại:
Có hại cho giao thông đường thủy, ký sinh gây hại cá.
Truyền bệnh giun sán.
4. Tổng kết:
1. Những động vật có đặc điểm như thế nào được xếp vào lớp giáp xác:
a. Mình có lớp vỏ kì tin và đá vôi.
b. Phần lớn đều sống ở nước và thở bằng mang.
c. Đều có 2 đôi râu, chân có nhiều đốt khớp với nhau.
d. Đẻ trứng, ấu trùng, lột xác nhiều lần.
2. Trong những động vật sau đây con nào thuộc lớp giáp xác:
Tôm sông, tôm sú, cua biển, cáy, mọt ẩm, nhện, mối, kiến, rậm nước, rệp, sun.
3. Sự phong phú, đa dạng của động vật giáp xác ở địa phương? (Nhện, cua, mọ ẩm, rận nước, con sun,…)
4. Vai trò của giáp xác? (Làm thực phẩm, nguyên liệu làm mắm, thực phẩm tươi sống, là mặt hàng xuất khẩu).
5. Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết học này:
Học bài, trả lời câu hỏi SGK /81
Đọc mục “Em có biết”. Kẻ bảng 1, 2 bài 25 SGK
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị theo nhóm: con nhện
Hoàn thành vở bài tập.
V. Phụ lục:
 






Các ý kiến mới nhất