BANG TAN SÔ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Phương
Ngày gửi: 14h:14' 23-03-2016
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Phương
Ngày gửi: 14h:14' 23-03-2016
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
CHÚC CÁC EM HỌC SINH CÓ MỘT TIẾT HỌC TỐT!
BT4: Chọn 30 hộp chè một cách tuỳ ý trong kho của một cửa hàng và đem cân, kết quả thu được ghi lại trong bảng 7 (sau khi đã trừ khối lượng của vỏ)
Cho biết dấu hiệu cần tìm và số các giá trị của dấu hiệu đó.
Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu.
Các giá trị khác nhau của dõ?u hiệu và tần số của chúng?
KIỂM TRA MIỆNG
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là
c) Giá trị 98 có tần số là ...
Giá trị 99 có tần số là..
Giá trị 100 có tần số là ..
Giá trị 101 có tần số là ..
Giá trị 102 có tần số là ..
Số các giá trị của dấu hiệu là...
Giải:
khối lượng chè trong mỗi hộp
30
3
4
16
4
3
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là...
5
? Liệu có thể trình bày gọn và hợp lí hơn để dễ nhận xét được không?
?1
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM: Quan s¸t b¶ng 7.
Nhóm 1, 2, 3: H·y vÏ mét khung h×nh ch÷ nhËt gåm hai dßng: ë dßng trªn ghi l¹i c¸c gi¸ trÞ kh¸c nhau cña dÊu hiÖu theo thø tù t¨ng dÇn, ë dßng díi ghi c¸c tÇn sè t¬ng øng díi mçi gi¸ trÞ ®ã.
Nhóm 4, 5, 6: H·y vÏ mét khung h×nh ch÷ nhËt gåm hai cột: ë cột bên trái ghi l¹i c¸c gi¸ trÞ kh¸c nhau cña dÊu hiÖu theo thø tù t¨ng dÇn, ë cột bên phải ghi c¸c tÇn sè t¬ng øng với mçi gi¸ trÞ ®ã.
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1. Lập bảng "tần số"
?1
1. Lập bảng "tần số"
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Bảng trên là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu còn gọi là
bảng “ tần số ’’
* Cỏch 1: Bảng tần số gồm 2 dòng(b?ng"ngang"):
. Dòng 1: Ghi các giá trị (khỏc nhau) của dấu hiệu (x)
. Dòng 2: Ghi các tần số tương ứng (n)
* Cỏch 2: Bảng tần số gồm 2 c?t (b?ng "d?c" ) :
. C?t 1: Ghi các giá trị (khỏc nhau) của dấu hiệu (x)
. C?t 2: Ghi các tần số tương ứng (n)
Vậy có mấy cách lËp b¶ng tÇn sè? Cấu trúc của mỗi bảng đó như thế nào ?
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1. Lập bảng "tần số"
N =20
Bảng 8
28
35
30
50
Giá trị (x)
Tần số( n)
Giá trị (x)
Tần số( n)
2
2
8
8
7
3
7
3
28
30
35
50
2
8
7
3
VD: Lập bảng “ Tần số ” từ bảng 1 SGK:
a) Có thể chuyển bảng tần số từ dạng ngang sang dạng dọc
Bảng 9
XEM BẢNG 1
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1. Lập bảng "tần số"
2. Chu? y?:
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
2. Chu? y?:
1. Lập bảng "tần số"
a) Có thể chuyển bảng tần số từ dạng ngang sang dạng dọc
Tại sao cần chuyển bảng số liệu thống kê ban đầu thành bảng “tần số”?
Ba?ng 7.1
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
b) Bảng “tần số” giúp người điều tra dễ quan sát , nhận xét về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và thuận lợi cho việc tính toán sau này.
Vậy lập bảng tần số đem lại lợi ích gì cho người điều tra?
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1. Lập bảng "tần số"
2. Chu? y?:
Có thể chuyển bảng tần số từ dạng ngang sang dạng dọc
Nội dung bài học ?
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng 11.
BT 6/SGK/11:
2
4
1
3
0
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? Từ đó lập bảng “tần số”
b) Hãy nêu nhận xét từ bảng trên và số con của gia đình trong thôn.
(Số con của các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc vào khoảng nào? Số gia đình đông con, chiếm tỉ lệ bao nhiêu?)
Số con của mỗi gia đình (x)
Tần số
Bảng 11
ĐÁP ÁN
b) Nhận xét:
- Số con của các gia đình thuộc khoảng 2 đến 3 con
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
3
3
4
4
4
3
BẢNG TẦN SỐ
0
1
2
3
4
1
2
1
2
3
4
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
1
2
3
4
5
1
2
+
+
+
+
N=30
Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm khoảng (5+2):30.100% 23,3 %
=
BT7/SGK/11: Tuổi nghề của một số công nhân (tính theo năm) trong một phân xưởng được ghi lại ở bảng 12:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét (số các giá trị của dấu hiệu, số các giá trị khác nhau, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị có tần số lớn nhất, các giá trị thuộc vào khoảng nào là chủ yếu).
* Đối với bài học ở tiết học này:
Nắm vững cách lập bảng “tần số”
Hiểu lợi ích của bảng tần số trong công tác điều tra.
Tập điều tra về các vấn đề đơn giản thường gặp trong thực tế; trong học tập rồi lập bảng tần số và tự nêu nhận xét của mình.
Làm BT 8; 9 /SGK /11; 12
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Tiết 44 “Luyện tập”
+ Chuẩn bị thước thẳng, bảng nhóm.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
BTN:
Điểm kiểm tra học kì 1 môn toán của lớp 7B được ghi lại trong bảng sau:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì?
b) Hãy lập bảng tần số?
c) Hãy nêu một số nhận xét của em về kết quả của bài
kiểm tra học kì vừa rồi ?
( Có bao nhiêu bạn bị điểm yếu? Điểm bài kiểm tra chủ yếu thuộc loại nào? Tỉ lệ bài kiểm tra đạt từ trung bình trở lên là bao nhiêu? Có bao nhiêu bạn có bài kiểm tra đạt điểm giỏi?)
Bảng 1:
Điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp nhân dịp tết trồng cây
STT
1
2
4
3
5
6
7
8
9
10
STT
11
12
14
13
15
16
17
18
19
20
Lớp
Lớp
6A
6B
6E
6C
6D
7A
7B
7D
7C
7E
8A
8B
8C
8D
8E
9A
9B
9E
9D
9C
số cây
trồng được
trồng được
số cây
35
35
35
30
30
30
30
28
28
30
30
35
35
35
50
50
50
30
30
35
KẾT QUẢ TỪ TIẾT TRƯỚC:
Tần số của 28 là 2; tần số của 30 là 8
Tần số của 35 là 7; tần số của 50 là 3
BT4: Chọn 30 hộp chè một cách tuỳ ý trong kho của một cửa hàng và đem cân, kết quả thu được ghi lại trong bảng 7 (sau khi đã trừ khối lượng của vỏ)
Cho biết dấu hiệu cần tìm và số các giá trị của dấu hiệu đó.
Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu.
Các giá trị khác nhau của dõ?u hiệu và tần số của chúng?
KIỂM TRA MIỆNG
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là
c) Giá trị 98 có tần số là ...
Giá trị 99 có tần số là..
Giá trị 100 có tần số là ..
Giá trị 101 có tần số là ..
Giá trị 102 có tần số là ..
Số các giá trị của dấu hiệu là...
Giải:
khối lượng chè trong mỗi hộp
30
3
4
16
4
3
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là...
5
? Liệu có thể trình bày gọn và hợp lí hơn để dễ nhận xét được không?
?1
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM: Quan s¸t b¶ng 7.
Nhóm 1, 2, 3: H·y vÏ mét khung h×nh ch÷ nhËt gåm hai dßng: ë dßng trªn ghi l¹i c¸c gi¸ trÞ kh¸c nhau cña dÊu hiÖu theo thø tù t¨ng dÇn, ë dßng díi ghi c¸c tÇn sè t¬ng øng díi mçi gi¸ trÞ ®ã.
Nhóm 4, 5, 6: H·y vÏ mét khung h×nh ch÷ nhËt gåm hai cột: ë cột bên trái ghi l¹i c¸c gi¸ trÞ kh¸c nhau cña dÊu hiÖu theo thø tù t¨ng dÇn, ë cột bên phải ghi c¸c tÇn sè t¬ng øng với mçi gi¸ trÞ ®ã.
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1. Lập bảng "tần số"
?1
1. Lập bảng "tần số"
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Bảng trên là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu còn gọi là
bảng “ tần số ’’
* Cỏch 1: Bảng tần số gồm 2 dòng(b?ng"ngang"):
. Dòng 1: Ghi các giá trị (khỏc nhau) của dấu hiệu (x)
. Dòng 2: Ghi các tần số tương ứng (n)
* Cỏch 2: Bảng tần số gồm 2 c?t (b?ng "d?c" ) :
. C?t 1: Ghi các giá trị (khỏc nhau) của dấu hiệu (x)
. C?t 2: Ghi các tần số tương ứng (n)
Vậy có mấy cách lËp b¶ng tÇn sè? Cấu trúc của mỗi bảng đó như thế nào ?
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1. Lập bảng "tần số"
N =20
Bảng 8
28
35
30
50
Giá trị (x)
Tần số( n)
Giá trị (x)
Tần số( n)
2
2
8
8
7
3
7
3
28
30
35
50
2
8
7
3
VD: Lập bảng “ Tần số ” từ bảng 1 SGK:
a) Có thể chuyển bảng tần số từ dạng ngang sang dạng dọc
Bảng 9
XEM BẢNG 1
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1. Lập bảng "tần số"
2. Chu? y?:
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
2. Chu? y?:
1. Lập bảng "tần số"
a) Có thể chuyển bảng tần số từ dạng ngang sang dạng dọc
Tại sao cần chuyển bảng số liệu thống kê ban đầu thành bảng “tần số”?
Ba?ng 7.1
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
b) Bảng “tần số” giúp người điều tra dễ quan sát , nhận xét về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và thuận lợi cho việc tính toán sau này.
Vậy lập bảng tần số đem lại lợi ích gì cho người điều tra?
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1. Lập bảng "tần số"
2. Chu? y?:
Có thể chuyển bảng tần số từ dạng ngang sang dạng dọc
Nội dung bài học ?
TIẾT 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng 11.
BT 6/SGK/11:
2
4
1
3
0
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? Từ đó lập bảng “tần số”
b) Hãy nêu nhận xét từ bảng trên và số con của gia đình trong thôn.
(Số con của các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc vào khoảng nào? Số gia đình đông con, chiếm tỉ lệ bao nhiêu?)
Số con của mỗi gia đình (x)
Tần số
Bảng 11
ĐÁP ÁN
b) Nhận xét:
- Số con của các gia đình thuộc khoảng 2 đến 3 con
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
3
3
4
4
4
3
BẢNG TẦN SỐ
0
1
2
3
4
1
2
1
2
3
4
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
1
2
3
4
5
1
2
+
+
+
+
N=30
Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm khoảng (5+2):30.100% 23,3 %
=
BT7/SGK/11: Tuổi nghề của một số công nhân (tính theo năm) trong một phân xưởng được ghi lại ở bảng 12:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét (số các giá trị của dấu hiệu, số các giá trị khác nhau, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị có tần số lớn nhất, các giá trị thuộc vào khoảng nào là chủ yếu).
* Đối với bài học ở tiết học này:
Nắm vững cách lập bảng “tần số”
Hiểu lợi ích của bảng tần số trong công tác điều tra.
Tập điều tra về các vấn đề đơn giản thường gặp trong thực tế; trong học tập rồi lập bảng tần số và tự nêu nhận xét của mình.
Làm BT 8; 9 /SGK /11; 12
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Tiết 44 “Luyện tập”
+ Chuẩn bị thước thẳng, bảng nhóm.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
BTN:
Điểm kiểm tra học kì 1 môn toán của lớp 7B được ghi lại trong bảng sau:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì?
b) Hãy lập bảng tần số?
c) Hãy nêu một số nhận xét của em về kết quả của bài
kiểm tra học kì vừa rồi ?
( Có bao nhiêu bạn bị điểm yếu? Điểm bài kiểm tra chủ yếu thuộc loại nào? Tỉ lệ bài kiểm tra đạt từ trung bình trở lên là bao nhiêu? Có bao nhiêu bạn có bài kiểm tra đạt điểm giỏi?)
Bảng 1:
Điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp nhân dịp tết trồng cây
STT
1
2
4
3
5
6
7
8
9
10
STT
11
12
14
13
15
16
17
18
19
20
Lớp
Lớp
6A
6B
6E
6C
6D
7A
7B
7D
7C
7E
8A
8B
8C
8D
8E
9A
9B
9E
9D
9C
số cây
trồng được
trồng được
số cây
35
35
35
30
30
30
30
28
28
30
30
35
35
35
50
50
50
30
30
35
KẾT QUẢ TỪ TIẾT TRƯỚC:
Tần số của 28 là 2; tần số của 30 là 8
Tần số của 35 là 7; tần số của 50 là 3
 






Các ý kiến mới nhất