Bài 7. Bài tập chương I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Châu
Ngày gửi: 22h:48' 05-01-2016
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Châu
Ngày gửi: 22h:48' 05-01-2016
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Tuần 4:
Tiết 7: §7 BÀI TẬP CHƯƠNG I
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố – Khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền.
- Biết vận dụng lí thuyết.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng giải bài tập lai 1 cặp tính trạng.
3. Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận.
II. Nội dung học tập:
Khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền. Giải bài tập DT.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Các dạng bài tập cơ bản.
2. Học sinh:
+ Xem lại nội dung các bài: Lai 1 cặp tính trạng, Lai 2 cặp tính trạng.
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Ổn định tổ chức. ( 1’)
KD: 9A1 . . . . . ; 9A2 . . . . . . . ; 9A3 . . . . . . . ; 9A4 . . . . . . ;
2. Kiểm tra miệng: ( 4’)
- Gọi 1 học sinh nhắc lại qui luật phân li.
- Nhắc nội dung qui luật phân li.
3. Bài tập:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp giải bài tập. (15’)
Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức đã học về lai 1 tính trạng, Lai 2 cặp tính trạng
(GV hệ thống hoákiến thức về lai 1 cặp tính trạng, lai 2 cặp tính trạng.
( Dựa vào kiến thức cũ GV vấn đáp HS đưa đến kiến thức cơ bản.
(?P có KG, KH như thế nào thì F1 nhận được 100% KH trội?
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào giải bài tập.
(: GV hướng dẫn HS giải BT SGK BT1 SGK/22:
I. Phương pháp giải bài tập:
1. Các kiến thức cơ bản:
* Trội hoàn toàn:
Ptc: khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản.
F1 : 100% KH trội.
F2 : 3 trội: 1 lặn P: AA X aa
F1 : Aa. (100%)
F2 : 1AA: 2Aa: 1aa.
b. Lai 2 cặp tính trạng:
- Ptc: Khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản. Các gen phân li độc lập.
- Tỉ lệ KH F bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó.
- Tách riêng từng cặp tính trạng để tìm tỉ lệ KH.
2. Phương pháp giải bài tập:
a. Lai một cặp tính trạng:
* Dạng 1: Biết KH của P Xác định tỉ lệ KH, KG của F1, F2.
- Bước 1: Qui ước gen ( Dựa vào tính trội – lặn ).
- Bước 2: Xác định KG của P.
- Bước 3: Viết sơ đồ lai – Ghi kết quả.
* Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ ở đời con Xác định KH, KG của P.
- Bươc1: căn cứ vào tỉ lệ ( số lượng ) KH ở đời con.
+ F(3:1) P:Aa x Aa
+ F(1:1) P:Aa x aa
+ F(1:2:1) P:Aa x Aa
- Bước 2: Biện luận tìm KG của P
- Bước 3: Viết sơ đồ lai – Ghi kết quả.
b. lai hai cặp tính trạng:
* Dạng 1: Biết KG, kiểu hình của P Xác định tỉ lệ KH ở F1, F2.
- Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng tính tích tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F1, F2.
- Qui ước gen : - ( xác định KG)
- Viết sơ đồ lai – Ghi kết quả.
* Dạng 2: Biết số lượng ( tỉ lệ ) KH ở đời con Xác định KG, KH của P.
- Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ KH ở đời con KG của P.
- Qui ước gen - Xác định KG dựa vào:
+ KH lặn của đời con hoặc cháu.
+ Tỉ lệ KH ( Xét riêng từng cặp tt).
-Viết sơ đồ lai và ghi kết quả.
II. Bài tập vận dụng:
- Qui ước: A: Lông ngắn; a: Lông dài.
- Lông ngắn tc có KG
Tiết 7: §7 BÀI TẬP CHƯƠNG I
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố – Khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền.
- Biết vận dụng lí thuyết.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng giải bài tập lai 1 cặp tính trạng.
3. Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận.
II. Nội dung học tập:
Khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền. Giải bài tập DT.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Các dạng bài tập cơ bản.
2. Học sinh:
+ Xem lại nội dung các bài: Lai 1 cặp tính trạng, Lai 2 cặp tính trạng.
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Ổn định tổ chức. ( 1’)
KD: 9A1 . . . . . ; 9A2 . . . . . . . ; 9A3 . . . . . . . ; 9A4 . . . . . . ;
2. Kiểm tra miệng: ( 4’)
- Gọi 1 học sinh nhắc lại qui luật phân li.
- Nhắc nội dung qui luật phân li.
3. Bài tập:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp giải bài tập. (15’)
Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức đã học về lai 1 tính trạng, Lai 2 cặp tính trạng
(GV hệ thống hoákiến thức về lai 1 cặp tính trạng, lai 2 cặp tính trạng.
( Dựa vào kiến thức cũ GV vấn đáp HS đưa đến kiến thức cơ bản.
(?P có KG, KH như thế nào thì F1 nhận được 100% KH trội?
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào giải bài tập.
(: GV hướng dẫn HS giải BT SGK BT1 SGK/22:
I. Phương pháp giải bài tập:
1. Các kiến thức cơ bản:
* Trội hoàn toàn:
Ptc: khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản.
F1 : 100% KH trội.
F2 : 3 trội: 1 lặn P: AA X aa
F1 : Aa. (100%)
F2 : 1AA: 2Aa: 1aa.
b. Lai 2 cặp tính trạng:
- Ptc: Khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản. Các gen phân li độc lập.
- Tỉ lệ KH F bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó.
- Tách riêng từng cặp tính trạng để tìm tỉ lệ KH.
2. Phương pháp giải bài tập:
a. Lai một cặp tính trạng:
* Dạng 1: Biết KH của P Xác định tỉ lệ KH, KG của F1, F2.
- Bước 1: Qui ước gen ( Dựa vào tính trội – lặn ).
- Bước 2: Xác định KG của P.
- Bước 3: Viết sơ đồ lai – Ghi kết quả.
* Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ ở đời con Xác định KH, KG của P.
- Bươc1: căn cứ vào tỉ lệ ( số lượng ) KH ở đời con.
+ F(3:1) P:Aa x Aa
+ F(1:1) P:Aa x aa
+ F(1:2:1) P:Aa x Aa
- Bước 2: Biện luận tìm KG của P
- Bước 3: Viết sơ đồ lai – Ghi kết quả.
b. lai hai cặp tính trạng:
* Dạng 1: Biết KG, kiểu hình của P Xác định tỉ lệ KH ở F1, F2.
- Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng tính tích tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F1, F2.
- Qui ước gen : - ( xác định KG)
- Viết sơ đồ lai – Ghi kết quả.
* Dạng 2: Biết số lượng ( tỉ lệ ) KH ở đời con Xác định KG, KH của P.
- Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ KH ở đời con KG của P.
- Qui ước gen - Xác định KG dựa vào:
+ KH lặn của đời con hoặc cháu.
+ Tỉ lệ KH ( Xét riêng từng cặp tt).
-Viết sơ đồ lai và ghi kết quả.
II. Bài tập vận dụng:
- Qui ước: A: Lông ngắn; a: Lông dài.
- Lông ngắn tc có KG
 






Các ý kiến mới nhất